Hướng dẫn tính gió theo TCVN 2737:2023

Hướng dẫn tính gió theo TCVN 2737:2023 giúp các bạn có thêm tài liệu để tham khảo tính toán và học tập. Phương pháp tính gió và quá trình tính tải trọng gió là phức tạp và rờm rà nhất trong các bước tính toán thiết kế công trình. Do đó người kỹ sư cần nắm kỹ học kỹ và vận dụng một cách linh động phù hợp nhất. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc tính toán tải trọng gió thì có thể tham khảo bài viết sau nhé.

 Trình tự Hướng dẫn tính gió theo TCVN 2737:2023

Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió theo TCVN 2737:2023 Wk tại độ cao tương đương ze được xác định công thức:

Wk = W3s,10.k(ze).c.Gf

trong đó:

+ W3s,10: áp lực gió 3s ứng với chu kỳ lặp 10 năm

W3s,10 = γT.Wo

+ γT = 0.852: hệ số chuyển đổi áp lực gió từ chu kỳ lặp từ 20 năm xuống 10 năm

+ Wo: áp lực gió cơ sở (tương ứng với vận tốc gió cơ sở Vo) được lấy theo phân vùng gió trên lãnh thổ Việt Nam theo địa danh hành chính hoặc theo bản đồ phân vùng áp lực gió.

Bản đồ phân vùng áp lực gió (hình 5.1, QCVN 02:2022/BXD) trên lãnh thổ Việt Nam được thiết lập trên cơ sở vận tốc gió Vo được lấy trung bình trong khoảng thời gian 3s, chu kỳ lặp 20 năm, ở độ cao 10m so với mặt đất, tương ứng với địa hình dạng B.

Giá trị Wo nêu trong Bảng 7, TCVN 2737:2023 được trích dẫn từ Mục 5.2, QCVN 02:2022/BXD

Khi số liệu được cung cấp bởi các cơ quan chuyên môn nhà nước có thẩm quyền là vận tốc gió Vo thì giá trị áp lực gió Wo tương ứng được xác định theo công thức sau:

Wo = 0,0613.Vo2

10.2.4. Độ cao tương đương ze được xác định như sau:

a. Đối với tháp, trụ, ống, kết cấu rỗng và tương tự: ze = z

b. Đối với nhà:

1. Khi h ≤ b:

ze = h

2. Khi b < h ≤ 2b:

+ z > b: ze = h

+ 0 < z ≤ b: ze = b

3. Khi h > 2b:

+ z ≥ h – b: ze = h

+ b < z < h – b: ze = z

+ 0 < z ≤ b: ze = b

trong đó:

+ z: độ cao so với mặt đất (khi mặt đất xung quanh và công trình không bằng phẳng thì mốc chuẩn để tính độ cao z được xác định theo Phụ lục C)

+ b: chiều rộng của công trình (không kể khối đế), vuông góc với hướng gió

+ h: chiều cao của công trình

10.2.5. Giá trị của hệ số k(ze), kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao ze so với mốc chuẩn và dạng địa hình, được xác định theo công thức:

k(ze) = 2,01.(ze/zg)2/α

Giá trị của hệ số k(ze) có thể xác định theo Bảng 9

10.2.6. Hệ số khí động c được xác định theo Phụ lục F.4 (Tải trọng gió theo TCVN 2737:2023)

10.2.7. Hệ số hiệu ứng giật Gf

10.2.7.1. Hệ số hiệu ứng giật Gf là hệ số phản ứng của kết cấu dưới tác dụng của tải trọng gió (bao gồm cả thành phần phản ứng tĩnh và thành phần phản ứng động của kết cấu).

10.2.7.2. Đối với kết cấu “cứng” (có chu kỳ dao động riêng cơ bản thứ nhất T1 ≤ 1s) thì Gf = 0.85

10.2.7.3. Đối với kết cấu “mềm” (có chu kỳ dao động riêng cơ bản thứ nhất T1 > 1s) thì Gf được xác định theo công thức:

trong đó:

+ I(zs) : độ rối ở độ cao tương đương zs

I(zs) = cr(10/zs)1/6

+ cr: hệ số phụ thuộc vào các dạng địa hình khác nhau, lấy theo Bảng 10

+ zs = 0,6h: độ cao tương đương của công trình

+ gQ = 3,4: hệ số đỉnh cho thành phần xung của gió

+ gv = 3,4: hệ số đỉnh cho thành phần phản ứng của gió

+ gR: hệ số đỉnh cho thành phần cộng hưởng của gió, xác định theo công thức

+ n1 = 1/T1: tần số dao động riêng cơ bản thứ nhất

+ Q: hệ số kể đến thành phần phản ứng nền của kết cấu chịu tải trọng gió

+ L(zs): thang nguyên kích thước xoáy (chiều dài rối) tại độ cao tương đương zs

+ R: hệ số phản ứng cộng hưởng

+ β: độ cản lấy bằng

β = 0,01: kết cấu thép

β = 0,015: kết cấu liên hợp thép – bê tông

β = 0,02: kết cấu bê tông và BTCT

+ Rn = 7,47.N1 / (1 + 10,3.N1)5/3

+ N1 = n1.L(zs) / V(zs)3600s,50

+ V(zs)3600s,50: vận tốc gió trung bình trong khoảng thời gian 3600s ứng với chu kỳ lặp 50 năm, tại độ cao tương đương zs

+ V3s,50: vận tốc gió 3s ứng với chu kỳ lặp 50 năm, xác định theo mục 5.2, QCVN 02:2022/BXD

+ Rh, Rb, Rd: các hàm số dẫn suất khí động, được xác định theo các công thức:

+ h, b, d: lần lượt là chiều cao, chiều rộng và chiều sâu (hoặc chiều dài) của công trình. Giá trị của b, d được hoán đổi khi xác định tải trọng gió theo các phương khác nhau.

Cung cấp file tính gió theo TCVN 2737: 2023

Nếu bạn không có nhiều thời gian để lập file tính bạn có thể sử dụng sản phẩm đóng gói sẵn của chúng tôi. File tính bên mình lập sẵn để tính toán nhà công nghiệp. Nếu bạn cần bạn có thể kết bạn Zalo 0908.624.368 để mình share lại.

Lợi ích của bảng tính gió theo tiêu chuẩn 2737:2023

+ Nhập số liệu đầu vào và xuất ra kết quả nhanh chóng

+ Có thể sử dụng làm thuyết minh tính toán 

+ Giúp bạn áp dụng vào công việc một cách nhanh chóng nhất không mất thời gian nghiên cứu nhiều. Bạn có nhu cầu kết bạn Zalo để lấy thông tin chi tiết nhất nhé.

Dowload các file tính toán mới nhất

Nếu bạn không có thời gian để lập các bảng tính theo các tiêu chuẩn mới này để áp dụng vào công việc. Hãy sử dụng bảng tính của chúng tôi viết sẵn để tham khảo. Lưu ý các bảng tính này áp dụng vào công việc rất tiện lợi.

Bạn quan tâm có thể xem cách dowload các bảng tính ở link sau:

Link file bảng tính: https://zaminsteel.com/chi-tiet-tai-lieu/cac-bang-tinh-toan-ket-cau-file-excel/

Xem thêm:
zamin
Zamin Steel có kinh nghiệm trên 20 năm trong lĩnh vực xây dựng nhà thép tiền chế và xây dựng nhà xưởng
+ Giải pháp thiết kế chuyên nghiệp và tối ưu chi phí
+ Sản phẩm thi công chất lượng bảo hành 2 năm
+ Thiết kế được các dạng kết cấu đặc biệt phức tạp
+ Thẩm tra thiết kế
+ Gia công lắp dựng nhà thép tiền chế
+ Liên hệ để được tư vấn: 0908.624.368
Chia sẻ hữu ích